Categories
kỹ thuật chụp ảnh

Mẹo chụp cá đang bơi không bị nhòe

Mẹo chụp cá đang bơi không bị nhòe

Mẹo chụp cá đang bơi không bị nhòe

quý khách có từng mong muốn chụp cá đang bơi trong thủy cung nhưng nhận ra rằng ảnh có được bị nhòe vì môi trường xung quanh quá tối, hay quý khách không thể chụp được mọi thứ trong ảnh vì không có đủ không gian cho quý khách lùi lại?

Categories
kỹ thuật chụp ảnh

Bí kíp tự sướng chân dài như người nổi tiếng

 

1. Tạo dáng kiểu vừa đi vừa chụp

Đây là phong cách đang được các ngôi sao vận dụng nhiều nhất trên instagram. Bắt nguồn từ cách đi catwalk của người mẫu trên sân khấu và trong tập san, phong cách như thể đang sải bước và đột nhiên bị chụp được lòng rất nhiều cô gái. Khi đang bước đi, thân mình nhân loại hơi ưỡn ra phía trước, đôi chân sẽ được kéo căng hơn và khi lọt vào ống kính, đôi chân tự khắc dài ra.

Angela Phương Trinh vận dụng mẹo này mỗi khi tự sướng.

Chẳng cần cầu kỳ trong việc tạo dáng, việc các quý khách gái cần làm là sải bước một cách tự nhiên và tự tín để ống kính tự động chụp lại khoảnh khắc ấy. Thế là các cô gái đã có được một shoot hình cực chất với đôi chân dài miên man như Á hậu Huyền My.

Là một biểu tượng thời trang và luôn chú trọng tới hình ảnh, Tóc Tiên rất biết cách tạo dáng trước ống kính.

Với kiểu tạo dáng này, dù chụp ở mọi góc độ như chính diện, từ phía sau, ngang, nghiêng… vẫn sẽ cho ra một bức hình cực “nghệ” và đẹp lung linh.

2. Bắt chéo chân khi tự sướng

Đây là cách tạo dáng phổ thông nhất của các sao nữ. Từ những bức ảnh thường ngày cho tới các event quan yếu, cách này luôn được mang ra để vận dụng. kín ở đây nằm ở chỗ, khi để bắt chéo chân, đôi chân của quý khách sẽ trông nhỏ hơn đáng kể, phần chân gần với ống kính hơn vì thế sẽ dài hơn so với thực tế. Và kết quả là, các nàng dù có “nấm lùn” tới đâu thì chân cũng sẽ tự động dài ra một đoạn kha khá.

Với kiểu tạo dáng bắt chéo chân, các sao nữ thường để một chân hờ ra trước và hơi khuỵu một tẹo để có được một bức hình dịu dàng, trong sáng.

Cũng với kiểu đó, những cô nàng cá tính hơn lại bắt chéo chân hẳn sang tạo nên nét tinh nghịch dễ thương.

Phạm Hương lại thích để thẳng một chân ra phía trước khi tự sướng. Cách chụp này mang lại phong thái tự tín và trưởng thành hơn.

3. Chụp từ dưới lên trên

Cũng có tác dụng như cách tạo dáng bắt chéo chân, cách này giúp đôi chân của các đả nữ đứng sát với ống kính hơn. Và tất nhiên, những sao nữ xinh đẹp sẽ có ngay một bức hình ưng ý với đôi chân dài miên man và phong cách tạo dáng cực chất. Nếu sợ bị hớ vì khuôn mặt sẽ mất đi vẻ V-line, hãy cúi nhẹ mặt xuống và nhìn vào ống kính.

Trong sườn cảnh cực chất, Huyền My tạo dáng kiểu cool ngầu với set đồ minimalist. 

Cô nàng thành viên của nhóm nhạc đình đám T-ara tạo dáng dịu dàng bên gốc cây và hơi nhìn xuống ống kính.

Dù ở góc độ nào thì kiểu chụp từ dưới lên trên cũng khiến đôi chân dài ra không ít. 

4. Diện đồ ton-sur-ton

Những set y phục đơn màu hay chỉ có một loại họa tiết là lựa chọn tối ưu cho quý khách gái khi tìm cách để giúp đôi chân trông dài hơn. không những thế, những bộ đồ với các item rời nhưng họa tiết lại y hệt nhau còn giúp cho người mặc khẳng định được gu thẩm mỹ tinh tế vượt trội.

Tóc Tiên nổi loạn, tinh nghịch trong cả cây hoa trắng trên nền vải đen. Chiếc quần ống lửng càng khiến đôi chân trông dài hơn khi cô diện đồ. Giày lười và túi xách mang lại vẻ trẻ trung, thoải mái.

Còn Emily, nữ ca sỹ lại chọn phong cách trưởng thành mạnh mẽ với họa tiết chấm bi và style menswear. Để kéo dài đôi chân, các nàng hãy học tập Emily, đi giày cao gót thay cho giày đế bệt.

5. Mặc quần cạp cao

Chẳng phải do may mắn nhưng những chiếc quần, váy cạp cao được ưa thích và trở thành item không thể thiếu trong tủ đồ các chị em. Tác dụng kéo dài chân của item này được khẳng định ở bất kỳ nơi đâu. Nếu đang phải vật lộn cho việc chọn đồ nhằm tôn dáng, hãy mặc ngay một chiếc quần cạp cao. Ngay tức thì, đôi chân của quý khách sẽ dài ra một cách đột nhiên.

Với quần dài cạp cao màu neon, Phạm Hương phối hợp với áo sơ mi trắng mỏng mảnh nhẹ. Chiếc áo được sơ vin vừa phải giúp cô tự tín thả dáng.

Một sự phối hợp tinh tế giữa quần short cạp cao với hot-item hè này: croptop. nhị item phối hợp ăn ý giúp tôn lên vóc dáng và tăng thêm chiều cao cho An Japan khi đi chơi hay tự sướng.

Khi diện quần cạp cao, các nàng nhớ xem xét luôn sơ vin áo vào trong và để lộ phần cạp ra bên ngoài. Nhờ thế đôi chân mới “tự động” dài ra và cũng giúp cho set đồ thêm phần cá tính.

 

Categories
kỹ thuật chụp ảnh

Những tạo dáng quý khách gái đúng cách

Những tạo dáng bạn gái đúng cách

Những tạo dáng quý khách gái đúng cách

Tạo dáng đúng cách làm cho quý khách chụp đẹp như chuyên nghiệp

để ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác nhưng mà không ghi rõ nguồn http://vuanhiepanh.com là vi phạm phiên bản quyền

Categories
kỹ thuật chụp ảnh

tự sướng trong ánh sáng yếu

Theo phóng viên ảnh người Anh Donald McCullin, “Không có khái niệm ánh sáng xấu, nhưng mà là do chính chúng ta nghĩ là vậy, nhiều thợ chụp ảnh cho rằng ánh sáng yếu gọi là ánh sáng xấu.

Hình ảnh mặt trăng tại Ohio (Mỹ) được chụp 20 phút sau khi mặt trời lặn trong khoảnh khắc giờ xanh. Trong hình bức hình này, ánh đèn TP làm mang lại thứ ánh sáng rét mướt tuyệt vời cho TP.
Bài viết này muốn “khuyến khích” các khách du lịch không xem điều kiện ánh sáng yếu là không thể sử dụng được nhưng mà hãy tìm kiếm đối tượng thích hợp để chụp có thể thích hợp với điều kiện ánh sáng hiện có.
Hãy nhớ rằng tự sướng trong ánh sáng yếu không có nghĩa chỉ là tự sướng đêm tối. “thời cơ” để chụp trong điều kiện này có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào trong ngày. Thông thường việc sử dụng đèn flash sẽ giúp các đối tượng cần chụp được sáng hơn tuy nhiên chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu làm thế nào để cải thiện tốt nhất ảnh chụp trong điều kiện ánh sáng yếu dưới đây thông qua 9 câu hỏi thường gặp.

Ánh sáng yếu tạo ra những cảnh rất tuyệt vời. Những đám mây bão đen phủ 1 phần ánh sáng mặt trời mang tới thời cơ tuyệt vời khi chụp hình trong điều kiện ánh sáng yếu.

1. Ảnh chụp thiếu sáng bị mờ, ống kính tốt “xịn” hơn có khắc phục được không?

Câu trả lời ngắn gọn là CÓ, một fast len với f-stop tối đa 1.8 chẳng hạn, sẽ cho khách du lịch kết quả tốt hơn so với một ống kính kit với f-stop tối đa 3.5 hoặc 5.6. 
Nhưng cho dù có ống kính nhanh hơn, đắt tiền hơn nhưng mà đặt các thiết lập sai thì cũng không mang lại kết quả như mong đợi. Mở khẩu độ rộng hơn sẽ cho phép khách du lịch sử dụng véc tơ vận tốc tức thời màn trập nhanh hơn =>  hình ảnh sắc nét hơn. 
Những ống kính có khẩu độ tối đa lớn hơn được gọi là “nhanh” bởi vì vì chúng cho phép khách du lịch chụp với véc tơ vận tốc tức thời màn trập nhanh hơn.

2. Chụp trong ánh sáng yếu nên setup máy ảnh như thế nào?

cơ chế Manual
Chụp trong cơ chế Manual là tối quan yếu để có thể thành công khi tự sướng trong điều kiện ánh sáng yếu vì nó cho phép khách du lịch kiểm soát mọi khía cạnh tính năng của máy ảnh. 
Về cơ phiên bản có ba cách để nhận được nhiều ánh sáng vào cảm biến máy ảnh, đó là: véc tơ vận tốc tức thời màn trập, khẩu độ và ISO. Người ta thường gọi chúng là Tam giác phơi sáng và mỗi yếu tố có thể mang tới một kết quả tích cực hoặc tiêu cực tới độ phơi sáng của hình ảnh. Vì vậy, việc học cách sử dụng chúng để có kết quả tốt nhất chính là chìa khóa giúp khách du lịch chụp trong ánh sáng yếu. 
véc tơ vận tốc tức thời màn trập
Khi cầm máy chụp, có một quy tắc nhưng mà khách du lịch nên tuân thủ đó chính là quy tắc ngón tay cái, theo đó khách du lịch hãy thiết lập véc tơ vận tốc tức thời màn trập thích hợp với độ dài tiêu cự. Ví dụ, nếu khách du lịch đang chụp ở tiêu cự 50mm, véc tơ vận tốc tức thời màn trập không nên chậm chạp hơn 1/50s. 
Tất nhiên, nếu chủ thể chụp đang chuyển động, khách du lịch sẽ cần phải tăng véc tơ vận tốc tức thời màn trập đủ nhanh để đóng băng hành động. Việc lựa chọn một véc tơ vận tốc tức thời màn trập chậm chạp hơn sẽ cho phép có nhiều ánh sáng vào máy ảnh, nhưng với thiết lập đó, chuyển động trong bức ảnh sẽ dễ bị mờ.

Phơi sáng 1/250s, f/5.6, ISO 1250. phối hợp sử dụng véc tơ vận tốc tức thời màn trập chậm chạp hơn và ISO cao để tạo ra các vệt mờ của cánh nhằm thể hiện sự chuyển động và ý tưởng của tác giả khi chụp con diệc.
Khẩu độ
Trong hồ hết các tình huống ánh sáng yếu, khách du lịch có thể sẽ cần phải chụp với khẩu độ mở rộng. Nhưng nếu có đủ ánh sáng để cho phép khách du lịch chụp với một f-stop nhỏ hơn, nó sẽ giúp tăng độ sâu trường ảnh. 
Một số nguyên tắc cần xem xét: chọn một khẩu độ rộng hơn sẽ cho phép nhiều ánh sáng vào máy ảnh của khách du lịch, nhưng sẽ làm giảm độ sâu trường ảnh, điều đó có thể khiến một phần quan yếu của hình ảnh không được lấy nét.
ISO
Máy ảnh sẽ ghi lại nhiều ánh sáng hơn với giá trị ISO cao hơn. Tuy nhiên ISO cao đồng nghĩa với việc ảnh sẽ bị nhiễu hạt nhiều hơn. Vì vậy hãy giữ ISO của khách du lịch càng thấp càng tốt và chỉ tăng ISO sau khi khách du lịch đã đặt max véc tơ vận tốc tức thời màn trập và khẩu độ.
tự sướng RAW
Để có kết quả tốt nhất, chụp ở cơ chế RAW luôn được khuyến cáo. Lý do đơn giản rằng ảnh RAW sẽ lưu lại nhiều cụ thể hơn so với định dạng nén JPG.
Ngoài ra định dạng này cũng rất hữu ích trong việc kiểm tra histogram, không chỉ phụ thuộc những gì nhìn thấy trên màn hình LCD của máy ảnh. khách du lịch có thể sử dụng Histogram để kiểm tra phơi sáng trên bức hình.

3. Làm thế nào để chụp chuyển động trong ánh sáng yếu?

Chụp chuyển động trong ánh sáng yếu có thể rất nan giải và hầu như xoành xoạch yêu cầu khách du lịch phải chụp với thiết lập khẩu độ lớn nhất. 
Khi đã thiết lập khẩu độ, khách du lịch cần điều chỉnh véc tơ vận tốc tức thời màn trập để thích hợp với chuyển động cần đóng băng.
Tất nhiên, còn tùy thuộc vào mức độ ánh sáng yếu nhưng mà khách du lịch dự kiến chụp, có thể chỉ đơn giản là không đủ ánh sáng. Nếu vậy khách du lịch cần điều chỉnh ISO cao hơn tới độ phơi sáng tốt được thiết lập.
Tuy nhiên nếu ISO cao khiến ảnh bị quá nhiễu, khách du lịch có 2 lựa chọn: ngã sung thêm ánh sáng bằng đèn flash hoặc một số nguồn sáng khác, hoặc sống với tình trang bị nhiễu hạt và nỗ lực khắc phục trong khâu xử lý hậu kỳ.

4. Làm thế nào để giảm mức độ nhiễu kỹ thuật số trong điều kiện ánh sáng yếu?

Câu trả lời cho câu hỏi này là chụp ở ISO thấp nhất nhưng mà khách du lịch có thể. Tuy nhiên, ngay cả ở ISO thấp, nếu hình ảnh của khách du lịch bị thiếu sáng thì ở những khu vực bị đổ bóng vẫn không thể tránh khỏi việc bị nhiễu.

5. Lấy nét trong ánh sáng yếu như thế nào?

Một lý do khác gây ra hình ảnh mờ trong ánh sáng yếu bắt nguồn từ thực tế rằng nhiều máy ảnh không được sinh sản ra để phục vụ chụp trong điều kiện thiếu sáng. Hãy thử chiếu thêm ánh sáng về chủ thể cần chụp để bức ảnh đủ ánh sáng giúp sắc nét hơn.
khách du lịch cũng có thể sử dụng vòng điều chỉnh lấy nét bằng tay – manual focus để tinh chỉnh lấy nét. Phương pháp lấy nét trung tâm, lấy nét điểm cũng có thể hữu ích giúp lấy nét nhanh hơn và đúng mực hơn so với những cách khác.

6. Làm thế nào để chụp được hình ảnh chuyên nghiệp trong ánh sáng yếu

Có 4 điều khách du lịch cần lưu ý:
1. Sử dụng chân máy – tripod
2. tự sướng RAW
3. Chụp trong cơ chế Manual
4. Sử dụng Histogram

7. Trong ánh sáng yếu, chọn thăng bằng trắng thế nào?

Việc thiết lập thăng bằng trắng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố môi trường. Một số thiết lập khách du lịch nên nắm chắc như:
– Tungsten dành cho điều kiện chụp trong nhà với ánh sáng từ đèn điện thông thường.
– Fluorescent cho ánh sáng từ đèn điện huỳnh quang quẻ,
– Cloudy thích hợp với ánh sáng yếu được tạo ra bởi vì một ngày u ám.
– và Shade để chụp trong một khu vực bóng mờ hay bóng tối. 
Tuy nhiên có một điều cần nhớ là nếu khách du lịch đang chụp ở định dạng RAW, khách du lịch hoàn toàn có thể điều chỉnh thăng bằng trắng cho ảnh trong khâu xử lý hậu kì, còn nếu khách du lịch đang chụp bằng định dạng JPG, thiết lập ngay thăng bằng trắng trên máy ảnh là điều cần làm luôn, nhưng khách du lịch không nên chụp Tự động thăng bằng trắng bởi vì nó sẽ rất khó thậm chí không thể khắc phục sau này nếu khách du lịch chụp sai khi sử dụng định dạng JPG.

8. Nên tăng ISO hay giảm véc tơ vận tốc tức thời màn trập trong ánh sáng yếu?

Nếu khách du lịch đang tự sướng với khẩu độ mở rộng, việc điều chỉnh véc tơ vận tốc tức thời màn trập và tăng ISO là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên như đã nói ở phần trên, việc tăng ISO đồng nghĩa với việc sẽ có thêm nhiễu trong hình ảnh. hồ hết các máy ảnh DSLR mới đều đã cải thiện được mức độ nhiễu hạt khi đặt các thiết lập ISO cao. Trong tình huống nhưng mà đối tượng đang chuyển động, Việc điều chỉnh ISO là quan yếu để giữ véc tơ vận tốc tức thời màn trập đủ nhanh để đóng băng các hành động.

Sương mù tạo ra ánh sáng yếu trong bức ảnh chụp mùa thu

9. vì sao ảnh chụp thiếu sáng không sắc nét ngay cả khi sử dụng tripod?

Thông thường khi chụp hình dưới ánh sáng yếu, khách du lịch sẽ chụp với khẩu độ mở rộng (hoặc gần như vậy) bởi vì vậy độ sâu trường ảnh sẽ rất nông. Vì vậy cần chu đáo khóa nét (có thể sử dụng back focus) trên một khu vực trên bức hình muốn tập trung lấy nét.
Trong trường hợp lấy nét điểm, ví dụ khi chụp một bức chân dung dưới ánh sáng yếu, điểm quan yếu nhất cần tập trung lấy nét chính là đôi mắt. Nếu đối tượng đang chuyển động, tăng véc tơ vận tốc tức thời màn trập cho tới khi tất cả chuyển động bị đóng băng.
Ngoài ra, khách du lịch hãy kiên cố rằng tính năng chống rung của máy đã được tắt, vì điều này có thể thực sự tạo ra vệt mờ trong hình ảnh của khách du lịch ngay cả khi chụp với chân máy.

Mẹo khác

Trong ánh sáng yếu, màn hình LCD ở mặt sau của máy ảnh sẽ trông tươi sáng hơn nhiều so với điều kiện thực tế. Vì vậy, nếu máy ảnh của khách du lịch cho phép điều chỉnh độ sáng của màn hình LCD của khách du lịch, hãy giảm xuống một tẹo để hình ảnh nhưng mà khách du lịch chụp sẽ không xuất hiện được quá sáng khi khách du lịch xem nó, ngay cả khi thực tế là nó đang thiếu sáng.

Kết luận

Trên tất cả, bí quyết để tự sướng trong điều kiện ánh sáng yếu chính là kiểm soát máy ảnh của khách du lịch, nhưng khách du lịch cần nắm được rằng mỗi hành động hoặc setup đều mang tới những hiệu quả khác nhau. khách du lịch hãy coi tự sướng trong ánh sáng yếu là một thời cơ cho mình sáng tạo. Chúc khách du lịch thành công!

Categories
kỹ thuật chụp ảnh

Vài cách sử dụng đèn flash khi tự sướng


1. Fill in flash (tạm dịch: nháy bửa trợ) 

Đây là kỹ thuật được sử dụng để làm sáng các vùng bóng tối quá tương phản. Ví dụ khi quý khách chụp hình ngoài trời và có bóng đổ trên chủ thể hoặc trên hốc mắt, mũi người mẫu thì chúng ta sử dụng flash bửa trợ. Bức ảnh của quý khách sẽ được cải thiện đáng kể khi vận dụng đúng cách kỹ thuật “nháy bửa trợ”.​ ​ ​ ​ ​​​ ​ ​​ ​ ​ ​

Bức ảnh “Dreams” (tạm dịch: Những giấc mơ) (Ảnh: Yousef)
​ ​​ ​​​​​​​​

2. Sử dụng vật tản sáng 

đôi lúc, công suất của đèn flash quá lớn sẽ dẫn tới bức hình bị cháy sáng. vì vậy, chúng ta cần sử dụng một tấm vật liệu nào đó để làm giảm sáng, tản sáng flash ra xung quanh. hồ hết các máy tự sướng DSLR đều cho phép một vật tản sáng gắn phía trên đèn flash. Sẽ hơi khó tìm vật tản sáng cho máy compact, nhưng trên thị trường vẫn có bán mặt hàng này. Chúng có giá khá rẻ và lại cho hiệu quả sử dụng cao. ​ ​ ​ ​ ​​​ ​ ​​ ​ ​ ​

Bức ảnh “Alena và Serge” do Tatiana Garanina chụp
​ ​​ ​​​​​​​​

​ ​ ​ ​ ​ ​​​ ​ ​​ ​ ​ ​

 
​ ​​ ​​​​​​​​

3. Bounce flash (tạm dịch: tiến công bounce) 

Đây là kỹ thuật thông dụng thường được sử dụng khi chụp chân dung, đám cưới, sự kiện… Bằng việc hướng đèn flash lên trần nhà, tường hoặc vật nào đó gần quý khách sẽ tạo hiệu ứng hắt sáng nhẹ và dịu hơn so với tiến công flash trực tiếp. Một số điều cần lưu ý là quý khách phải suy đoán hướng đi đúng đắn của ánh sáng tới vật cần chụp và màu sắc của tường khi thực hiện tiến công bounce. Nếu trần nhà không sơn trắng thì khi ánh sáng hắt trở lại sẽ có màu của trần. Một điều thú vị, khi ứng dụng kỹ thuật này với trần nhà bằng gỗ sẽ cho bức ảnh của quý khách trở thành rét mướt hơn.​ ​ ​ ​ ​​​ ​ ​​ ​ ​ ​

Bức “Shawl & Wall” (Ảnh: DailyTravelPhotos)
​ ​​ ​​​​​​​​

​ ​ ​ ​ ​ ​​​ ​ ​​ ​ ​ ​

(Ảnh: Suburble)
​ ​​ ​​​​​​​​

4. vũ trang flash rời 
Đây là cách duy nhất để chụp bức ảnh đẹp nếu quý khách không sử dụng vật tản sáng hoặc kỹ thuật tiến công bounce. Tuy nhiên, để thực hiện kỹ thuật này, chúng ta cần có sự đầu tư về vũ trang: đèn flash rời, cục nhạy quang quẻ, cục phát sóng hồng ngoại, chân đế… vũ trang flash rời có thể được gắn trên nóc máy (hot shoe), trên chân đế đèn flash hoặc chân đế được bắt dưới đế máy ảnh.​ ​ ​ ​ ​​​ ​ ​​ ​ ​ ​

(Ảnh: Rogue Robot)
​ ​​ ​​​​​​​​

​ ​ ​ ​ ​ ​​​ ​ ​​ ​ ​ ​

(Ảnh: thewonderoflight)
​ ​​ ​​​​​​​​

Categories
kỹ thuật chụp ảnh

Các yếu tố liên quan chất lượng ảnh khi chụp bằng máy ảnh DSLR, mirrorless

Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng ảnh khi chụp bằng máy ảnh DSLR, mirrorless

Các yếu tố liên quan chất lượng ảnh khi chụp bằng máy ảnh DSLR, mirrorless

vuanhiepanh.com (phiên bản 3.0, liên tục cập nhật ) Học ít, hiểu nhiều (Học thật, tri thức thật) với khái niệm bằng infographic

Tác giả bài viết:

Nguồn tin: Vua Nhiếp Ảnh tổng hợp và sưu tầm trên pinterest.com và internet

Categories
kỹ thuật chụp ảnh

Khái niệm “1 stop phơi sáng” trong nhiếp ảnh

Stop phơi sáng

Sự phơi sáng trong nhiếp ảnh được kiểm soát vì 3 yếu tố: véc tơ vận tốc tức thời màn trập, khẩu độ ống kính và giá trị ISO. “Stop” giúp quý khách so sánh trực tiếp và thay đổi 3 yếu tố này để đạt được lượng ánh sáng thích thống nhất cho bức ảnh của mình. Trong nhiếp ảnh, khi nói tới “stop”, nhiều người mới mở màn rất hay hiểu nhầm và cảm thấy nó quá phức tạp. Tuy nhiên, trên thực tế, “stop” lại rất đơn giản, dễ nắm bắt và kiểm soát:
Stop phơi sáng

Stop phơi sáng
   1 stop là là giá trị thể hiện khi tăng gấp đôi (x 2) hoặc giảm một nửa (: 2) số lượng ánh sáng đi vào khi chụp một bức ảnh.
   Ví dụ, khi quý khách nghe thấy một người nói anh ta sẽ tăng giá trị ánh sáng lên 1 stop, tức là anh ta muốn tăng gấp đôi lượng ánh sáng so với bức ảnh được chụp trước đó.

   

Stop và véc tơ vận tốc tức thời màn trập

   véc tơ vận tốc tức thời màn trập cho biết thời kì màn trập trên máy mở ra là bao lâu khi chụp một bức ảnh. thời kì mở màn trập càng dài, ánh sáng vào càng nhiều và độ phơi sáng sẽ càng mạnh. Chia đôi hay nhân đôi véc tơ vận tốc tức thời màn trập sẽ có tác dụng tăng hay giảm 1 stop phơi sáng.

   Ví dụ, thay đổi véc tơ vận tốc tức thời màn trập từ 1/100 lên 1/200 sẽ giảm đi một nửa lượng ánh sáng đi vào, như vậy chúng ta có thể nói là chúng ta đã giảm đi 1 stop ánh sáng. Tương tự, nếu như thay đổi véc tơ vận tốc tức thời màn trập từ 1/60 xuống 1/30 sẽ tăng gấp đôi lượng ánh sáng đi vào, tương ứng với tăng 1 stop ánh sáng. hồ hết các máy ảnh hiện nay đều cho chúng ta thay đổi véc tơ vận tốc tức thời màn trập tương ứng với 1/3 stop, 3 lần xoay bánh xe mới là thay đổi 1 stop.
Stop phơi sáng
   
 

Stop và độ nhạy sáng (ISO)

   ISO cho biết tài năng nhạy sáng của cảm biến máy ảnh tới đâu so với ánh sáng. Một cảm biến nhạy hơn sẽ cho ra độ phơi sáng tương đương với máy khác, dù chỉ thu được lượng ánh sáng ít hơn. Có tức thị quý khách có thể sử dụng khẩu tí xíu hơn hoặc véc tơ vận tốc tức thời màn trập nhanh hơn trong cùng một điều kiện tự sướng.

   ISO được quy định và sử dụng các giá trị dựa trên thang ASA ( American standard speed numbers  ) dành cho film, giá trị ISO càng cao thì độ nhạy của cảm biến càng cao. Giống như véc tơ vận tốc tức thời màn trập, tăng gấp đôi giá trị ISO cũng tương ứng với tăng 1 stop phơi sáng, và giảm một nửa giá trị ISO là giảm đi 1 stop phơi sáng.
Stop phơi sáng

   Ví dụ, tăng ISO từ 100 lên 200 tương ứng với tăng 1 stop. Giảm từ ISO 800 xuống 400 tương ứng với giảm 1 stop. hồ hết các máy ảnh đều cho quý khách thay đổi giá trị ISO tương ứng với 1 stop, có một số ngoại lệ như ISO 160 hay 320….
   
 

Stop và khẩu độ ống kính

Stop phơi sáng
   Khẩu độ được đo lường sử dụng số F  hay còn gọi là “f-number” , thỉnh thoảng gọi là “f-stop” , mô tả đường kính của khẩu độ. Một số f-number có giá trị thấp sẽ tương ứng với độ mở ống kính lớn (tương đương với việc ánh sáng sẽ đi vào nhiều hơn), trong khi đó f-number có giá trị cao tức thị độ mở ống kính càng hẹp (ít ánh sáng đi vào).
   Do cách tính f-numbers khá khác nhau, nên việc tăng gấp đôi hay chia nửa sẽ không tương ứng với việc tăng hay giảm 1 stop, quý khách phải nhân và chia với số 1.41 (tương ứng với căn bình phương của 2). Ví dụ, từ f/2.8 tới f/4 sẽ là giảm 1 stop phơi sáng do 4 = 2.8 * 1.41. Từ f/16 tới f/11 là tăng 1 stop phơi sáng do 11 = 16 / 1.41. Tương tự với véc tơ vận tốc tức thời màn trập, hồ hết các máy ảnh cho phép quý khách thay đổi khẩu độ tương ứng với 1/3 stop.
    
Stop phơi sáng
Stop có thể thay đổi
   Stop cho chúng ta hình thức để có thể so sánh trực tiếp các giá trị trong tam giác phơi sáng: véc tơ vận tốc tức thời màn trập, khẩu độ và ISO. quý khách có thể tùy biến các giá trị này để đạt được độ phơi sáng hợp lý nhất.
   Ví dụ, quý khách đang chụp một sườn cảnh với véc tơ vận tốc tức thời 160, f/8 và ISO 200. quý khách thấy sườn cảnh đã đủ ánh sáng, tuy nhiên lại hơi bị mờ do out-net, quý khách cảm thấy sẽ cần phải giảm véc tơ vận tốc tức thời màn trập xuống 1/120 để đảm bảo bắt nét đúng mực các chủ thể. 
   Thay đổi 1 stop trong véc tơ vận tốc tức thời màn trập như thế này sẽ làm giảm ánh sáng đi vào, bức ảnh sẽ trở thành tối hơn do quý khách đã giảm đi một nửa lượng ánh sáng chui vào cảm biến. quý khách sẽ phải tìm cách bù trừ 1 stop này bằng cách thay đổi các giá trị khác, rất đơn giản.
   Một là quý khách mở khẩu độ to hơn để ánh sáng đi vào nhiều hơn, thay đổi từ f/8 thành f/5.6 để tăng 1 stop ánh sáng, hoặc có thể tăng ISO từ 200 lên 400 cũng sẽ cho ra kết quả tương tự.
    

Lưu ý khi thay đổi giá trị phơi sáng:

   
  véc tơ vận tốc tức thời màn trập
 – Nếu véc tơ vận tốc tức thời màn trập quá thấp, bức ảnh của quý khách có thể bị mờ do bắt nét chủ thể chưa đủ nhanh hoặc tay quý khách bị rung khi cầm các ống kính to nặng hay chụp trong tối.
    Stop phơi sáng
   Stop phơi sáng
   Khẩu độ – Khẩu độ to sẽ có độ sâu trường ảnh mỏng tanh, như vậy nếu quý khách mở quá to ống kính, quý khách sẽ không thể có tất cả chủ thể cùng được nét. trái lại, nếu quý khách khép ống kính quá tí xíu, quý khách sẽ không thể tách biệt được chủ thể khỏi môi trường khi chụp chân dung. Đây là những yếu tố về khẩu độ cần cân nhắc.
   Stop phơi sáng

  ISO – quý khách càng tăng ISO, bức ảnh của quý khách sẽ càng xuất hiện nhiều noise. Nó có thể sẽ khiến bức ảnh bị xấu đi hoặc làm giảm độ sắc nét và cụ thể.
Stop phơi sáng

Sự phơi sáng trong nhiếp ảnh được kiểm soát vì 3 yếu tố: véc tơ vận tốc tức thời màn trập, khẩu độ ống kính và giá trị ISO. “Stop” giúp quý khách so sánh trực tiếp và thay đổi 3 yếu tố này để đạt được lượng ánh sáng thích thống nhất cho bức ảnh của mình

Giống như mọi nguyên tắc khác trong nhiếp ảnh, điều chỉnh những yếu tố này luôn phải đạt trạng thái thăng bằng. quý khách phải quyết định đâu là hiệu ứng mình muốn trong các bức ảnh, và thiết lập các thông số và cơ chế để đạt được hiệu quả lớn nhất nhưng không xảy ra rủi ro tiềm tàng dẫn tới bức ảnh bị thất bại vì không đúng kĩ thuật.

Stop phơi sáng là một dụng cụ rất hữu dụng để đem ra cân nhắc và sử dụng, giúp quý khách thay đổi các cơ chế đơn giản và kiểm soát ngặt nghèo hơn nội dung và bối cảnh của mình.

Categories
kỹ thuật chụp ảnh

tác động của nguồn sáng khi tự sướng chân dung tại studio

Ảnh hưởng của nguồn sáng khi chụp ảnh chân dung tại studio

tác động của nguồn sáng khi tự sướng chân dung tại studio

tự sướng chân dung trong studio cho chúng ta lợi thế rất lớn khi ta hoàn toàn kiểm soát được ánh sáng trong trong suốt quá trình chụp. Điều nay giúp chúng ta có thể thỏa sức sáng tạo để chụp được những bức ảnh ưng ý.
Khi chụp trong studio vững chắc chúng ta không tránh khỏi gặp các lỗi cơ khách du lịch dạng trong việc thiết đặt ánh sáng. thợ chụp ảnh Antti Karppinen (tới từ Phần Lan) đã đưa ra 7 lỗi thường gặp và giúp chúng ta giải quyết chúng.

Categories
Kỹ thuật lấy nét

THUẬT NGỮ NHIẾP ẢNH CƠ quý khách dạng

1. A

AE (A/Av, S/Tv, P) – Phơi sáng tự động

Viết tắt từ Auto Exposure – tức là phơi sáng tự động – máy ảnh tự động thiết lập khẩu độ ống kính và véc tơ vận tốc tức thời vận hành của màn trập.​

AE Lock – Khoá phơi sáng tự động

Viết tắt từ Auto Exposure Lock. Khi tự sướng ở cơ chế ưu tiên khẩu độ (A/Av), ưu tiên véc tơ vận tốc tức thời (S/Tv) hay hoàn toàn tự động P (Program), thì khẩu độ ống kính và véc tơ vận tốc tức thời vận hành của màn trập sẽ thay đổi khi máy ảnh tự động phát hiện nguồn sáng ở môi trường xung quanh và có thể thay đổi thiết lập một cách tự động. Với tính năng AE Lock, người chụp khoá nhất quyết khẩu độ ống kính & véc tơ vận tốc tức thời màn trập nhưng mà máy ảnh đã thiết lập khi đo sáng, nên lúc thay đổi bối cảnh ánh sáng do người chụp dịch chuyển góc máy hoặc bố cục lại khuông hình, thì các thông số phơi sáng cũng không thay đổi tự động. Khi quý khách bấm nhẹ nút chụp (nửa cò) rồi giữ yên, hoặc bấm nút AE Lock, cơ chế đo sáng được kích hoạt và các thiết lập phơi sáng sẽ bị khoá tại điểm lấy nét.​

AF – Lấy nét tự động

Viết tắt từ Auto Focus. Máy ảnh sẽ tự động lấy nét đối tượng nhưng mà quý khách không phải xoay vòng lấy nét trên ống kính bằng tay.​

AF Lock – Khoá lấy nét tự động

Viết tắt từ Auto Focus Lock. Ở cơ chế tự động, sau khi người chụp lấy nét bằng cách bấm nhẹ nút chụp (nửa cò) hoặc bấm nút AF Lock, cơ chế lấy nét được kích hoạt và khoá nét tại đối tượng. Nếu máy ảnh có dịch chuyển hay do người chụp bố cục lại khuông hình thì điểm đã lấy nét vẫn không thay đổi.​

AI Servo AF / AF-C – cơ chế lấy nét tự động liên tục

Máy ảnh sẽ sử dụng cơ chế lấy nét tự động liên tục đối tượng vận chuyển thay vì lấy nét tự động một lần. cơ chế này đoán trước chuyển động tiếp theo của đối tượng và lấy nét ngay khi đối tượng dịch chuyển. thích hợp với hoàn cảnh chụp chuyển động, thể thao…

Angle of View – tầm nhìn

tầm nhìn là độ rộng của một khuông cảnh nhưng mà máy ảnh ghi nhận được thành hình ảnh. tầm nhìn thay đổi tuỳ thuộc vào độ dài tiêu cự của ống kính, được quy ước tính bằng mm. Ống kính góc rộng (wide) có tầm nhìn rộng và trái lại ống kính tiêu cự dài (tele) có tầm nhìn hẹp hơn.​

Aperture & Aperture Value – Khẩu độ & Ưu tiên khẩu độ

Khẩu độ là độ mở của ống kính cho phép ánh sáng đi qua ống kính trước khi vào máy ảnh. 

Ưu tiên khẩu độ là cơ chế nhưng mà người chụp chủ động thay đổi độ mở lớn hay nhỏ để kiểm soát lượng sáng đi qua ống kính. Khẩu độ được ký hiệu là chữ “f”, thể hiện dưới dạng viết như: f/1.2, f/1.4, f/2, f/2.8, f/4, f/5.6… cơ chế ưu tiên khẩu độ này nhằm mục tiêu kiểm soát độ sâu trường ảnh của bức ảnh, còn gọi là khoảng ảnh rõ nét trong khuông ảnh (DOF).​

2. B

Backlight – Ngược sáng

Là nguồn sáng chiếu từ phía sau chủ thể đối diện với ống kính. Ngược sáng tạo độ tương phản cao, tạo bóng trực diện với ống kính. Đây là hướng sáng khó sử dụng nhưng là hướng sáng gây tuyệt hảo mạnh mẽ và dễ tạo cảm xúc cho người xem, nếu người chụp kiểm soát được.​

Blur – Làm mờ

Chỉ các vùng ảnh nằm ngoài điểm lấy nét hoặc ngoài mặt phẳng tiêu cự. Vùng ảnh nằm trong mặt phẳng tiêu cự sẽ sắc nét, nằm ngoài mặt phẳng tiêu cự sẽ mờ nhoè. Người chụp có thể làm nổi trội đối tượng chụp bằng cách làm mờ tiền cảnh / hậu cảnh.​

Blurred shot – Ảnh mờ nhoè

Tình trạng bức ảnh chụp đối tượng vận chuyển, hoặc máy ảnh rung lắc làm cho đối tượng cần nét bị mờ nhoè. Cũng có trường hợp người chụp cố ý làm mờ nhoè đối tượng để tạo hiệu ứng chuyển động, còn lại chung tình trạng này đều làm cho bức ảnh không thể hiện tốt.​

Bounce flash – Dội sáng đèn

Khi tiến công đèn flash nhưng mà đèn hướng vào bờ vách, trần nhà trắng hoặc mặt phẳng trắng sáng nào đó nhằm mục tiêu tạo sự phản chiếu ánh sáng trái lại đối tượng cần chụp. Với cách này, ánh sáng dội lại làm phân tán ánh sáng rộng hơn, tạo hiệu quả mềm mại sút giảm sự tương phản gay gắt và bóng đổ hơn. Nhưng lưu ý là cường độ sáng sẽ suy giảm khi tới được đối tượng, nên cần tính toán trước để sử dụng hiệu quả.​

Bulb – cơ chế phơi sáng B trên máy ảnh

Là cơ chế cho phép mở màn trập phơi sáng chủ động trong thời kì tuỳ ý người sử dụng. Khi chọn cơ chế này, bấm nút chụp, màn trập sẽ mở liên tục trong thời kì người chụp. Còn giữ nút chụp ở tình trạng bấm xuống, và màn trập sẽ đóng lại khi nút chụp được thả ra.​

3. C

Camera shake – Rung máy

Máy ảnh không được giữ nhất quyết khi bấm nút chụp, do tay rung lắc hoặc người chụp có sự dịch chuyển trong khi màn trập máy ảnh mở làm cho ảnh bị mờ nhoè. Tình trạng này thường xảy ra khi véc tơ vận tốc tức thời vận hành của màn trập quá lững lờ, hoặc đối tượng vận chuyển quá nhanh liên tục hoặc sử dụng ống kính tiêu cự dài (tele) nhưng mà máy ảnh thì không được nhất quyết.​

Center Weighted metering – Đo sáng trung tâm

Là một trong các cơ chế đo sáng của máy ảnh. Đo sáng trung tâm được sử dụng để đo độ sáng tại vùng trung tâm của khuông ảnh.​

CF card – Thẻ nhớ Compact – Flash

Là một loại thẻ thường được sử dụng cho máy ảnh DSLR.​

Color saturation – Bão hoà màu sắc

Là biểu thị cường độ hay sự sống động về màu sắc của bức ảnh.​

Color temperature – Nhiệt độ màu

Thang nhiệt độ màu trong nhiếp ảnh được đo bằng đơn vị tính Kelvin (viết tắt là K, hay đọc là nhiệt độ K). Đây là đơn vị đo nhiệt độ màu của ánh sáng phản xạ từ đối tượng được chụp và được tái tạo thành hình ảnh trong máy ảnh. Thang nhiệt độ thường được biểu thị từ tông màu rét mướt tới tông màu lạnh.​

Color tone – Tông màu

Là từ sử dụng để chỉ thiên hướng nhiệt độ màu của bức ảnh, như tông màu ngả vàng, phớt đỏ, tông màu lạnh/ấm…​

Contrast – Độ tương phản

Thường được sử dụng để chỉ sự không giống nhau về màu sắc giữa các vùng sáng và tối trong một khuông ảnh. Khi nói ảnh có độ tương phản cao tức là ảnh có sự thay đổi đột ngột, gay gắt giữa nhì vùng có tông màu sáng và tối. Nếu nói ảnh có độ tương phản thấp, tức là sự thay đổi (độ chuyển dần) giữa nhì vùng ảnh có màu sáng và tối không đột ngột, mềm mại, thoải mái hơn.​

Correct exposure – Phơi sáng đúng

Là biểu thị sự phối hợp khẩu độ ống kính & véc tơ vận tốc tức thời vận hành của màn trập cho ra độ sáng và màu sắc trong bức ảnh thích hợp, đúng (có thể đúng ý người chụp) ảnh tự nhiên. Giá trị phơi sáng chính là lượng ánh sáng thích hợp được cảm biến ghi nhận và tái tạo thành hình ảnh. Những trường hợp không đúng, không thích hợp, người chụp sẽ tăng giảm bù trừ lượng sáng để thích hợp.​

4. D

Depth of field – Độ sâu trường ảnh

Là vùng ảnh rõ nét, khoảng cách phía trước và sau của điểm lấy nét. Độ sâu trường ảnh chịu tương tác trực tiếp khi thay đổi khẩu độ ống kính. Khẩu độ ống kính càng nhỏ (chỉ số f càng lớn) thì độ sâu trường ảnh càng dày, trái lại khẩu độ ống kính càng lớn (chỉ số f càng nhỏ) thì độ sâu trường ảnh càng mỏng rớt. Độ sâu trường ảnh cũng chịu tương tác do tiêu cự ống kính và khoảng cách từ vị trí đặt máy ảnh tới đối tượng. Độ sâu trường ảnh càng hẹp (DOF mỏng rớt) khi tiêu cự ống kính càng dài hay khoảng cách từ vị trí đặt máy và đối tượng gần hơn.​

Depth of field preview – Xem trước độ sâu trường ảnh

Là tác dụng khi bấm nút DOF Preview trên máy ảnh DSLR. Khi bấm nút xem trước độ sâu trường ảnh, người chụp có thể nhìn thấy được DOF qua ống ngắm của máy ảnh trước khi bấm nút chụp, mục tiêu để người chụp kiểm soát tốt hơn khoảng ảnh rõ nét nhưng mà họ muốn, trước khi quyết định bấm chụp.​

DPI

Số điểm ảnh có trên mỗi inch (dots per inch). Đơn vị DPI được sử dụng xác định độ phân giải khi in ảnh, tức là xác định được mật độ điểm ảnh trên mỗi inch tương đương 2.54 cm của bức ảnh. Và trên máy ảnh, đơn vị DPI cho biết số lượng điểm ảnh nhưng mà máy in đó có thể in được trên mỗi in.​

5. E

Evaluative metering – Đo sáng tổng quát

Là một trong các cơ chế đo sáng của máy ảnh liên quan tới toàn khuông ảnh tại nhiều vùng ảnh hiển thị trong ống ngắm. cơ chế đo sáng sẽ xác định trị số phơi sáng thích hợp nhưng mà máy ảnh đề xuất phụ thuộc vị trí của đối tượng trong một bối cảnh ánh sáng nào đó khi chụp.​

Exif – Dữ liệu thông tin của ảnh kỹ thuật số

Viết tắt từ Exchangeable Image File format. Đó là thông tin dữ liệu của bức ảnh kỹ thuật số bao gồm tất cả các thông số khi chụp bức ảnh. Chẳng hạn bao gồm khẩu độ ống kính, véc tơ vận tốc tức thời màn trập, thăng bằng trắng, độ nhạy sáng, sử dụng flash hay không, ảnh đã được thay đổi hậu kỳ bằng phẩn mềm nào … Dữ liệu thông tin này được ghi lên ảnh khi máy chụp. Dữ liệu này có thể được xem ngay trên máy ảnh (info) hoặc bằng một ứng dụng duyệt ảnh trên máy tính.​

Exposure – Độ phơi sáng

Là lượng ánh sáng cảm biến ánh sáng nhận được phụ thuộc việc xác định thông số khẩu độ ống kính, véc tơ vận tốc tức thời màn trập và độ nhạy sáng ISO là một yếu tố khác tương tác tới độ phơi sáng. Một bức ảnh được cho là phơi sáng thích hợp là kết quả của sự phối hợp hài hoà giữa ba yếu tố đó và bức ảnh được tái tạo màu sắc lẫn độ sáng tự nhiên như khi nhìn bằng mắt. Bức ảnh quá sáng người ta gọi là dư sáng, quá tối người ta gọi là thiếu sáng.​

Exposure compensation – Bù sáng

Đây là thao tác kỹ thuật của người chụp trên máy ảnh để có được giá trị (độ) phơi sáng đúng thể hiện qua thước đo sáng trong ống ngắm. Sử dụng kỹ thuật bù sáng này để có thể làm cho một vùng trông sáng hơn hay tối hơn. Trên máy ảnh có nút điều chỉnh +-EV để thực hiện thao tác bù sáng này.​

Eyepiece -Thị kính

Là thấu kính nhỏ tại ống ngắm để người chụp nhìn vào thấy khuông cảnh cần chụp. Thường bên ống ngắm, có bánh xe nhỏ để quý khách điều chỉnh khúc xạ thích hợp với mắt của người chụp, hay gọi là nút chỉnh độ viễn cận.​

6. F

File

Chỉ số ảnh được lưu trữ, một bức ảnh số là một file ảnh và số lượng dữ liệu được lưu trữ được gọi là kích thước của file ảnh.​

Fill flash – Phủ đèn

Là một kỹ thuật thường sử dụng để chụp chân dung ngoài trời trong bối cảnh ngược hoặc chênh sáng mạnh. Mặt trời nằm phía sau đối tượng chiếu thẳng vào ống kính, hậu cảnh chói sáng trong khi khuôn mặt chủ thể đối diện ống kính tối đen. Gặp trường hợp này, đo sáng thích hợp với hậu cảnh sáng rồi sử dụng đèn flash tiến công phủ lên chủ thể mẫu chụp, để khuôn mặt được sáng thích hợp và đúng ý muốn.​

Film Camera – Máy ảnh sử dụng phim

Fine / Normal – Tốt / chung

Là từ sử dụng trong máy ảnh chỉ chất lượng của bức ảnh nhưng mà người cầm máy tuỳ chỉnh thiết đặt trước. đương nhiên là mức Fine cho ảnh chất lượng tốt hơn mức Normal.​

Flare – Loé sáng

Là hiện tượng ánh sáng chiếu trực tiếp vào ống kính, các tia sáng ngoài ý muốn đó tạo sự phản chiếu chuyển hướng bên trong các thấu kính của ống kính, tương tác tới các tia sáng phản xạ từ đối tượng được chụp bị mù màu, tạo nên hiện tượng loé sáng, phai màu, như một lớp sương mờ phủ trên ảnh. Cái loa che nắng (hood) là một cách hạn chế bớt hiện tượng này, che bớt các tia sáng xiên đi vào ống kính.​

Flash – Đèn flash

Là nguồn sáng nhân tạo để có ánh sáng gần như ánh sáng ban ngày khi tự sướng.​

Focal length – Độ dài tiêu cự

Chỉ số chỉ độ rộng hẹp của cảnh được chụp tính bằng đơn vị mm trên ống kính. Độ dài tiêu cự là khoảng cách từ tâm ống kính tới bề mặt cảm biến ảnh. Thông thường người ta phụ thuộc độ dài tiêu cự để phân biệt ống kính góc rộng và ống kính chụp xa góc hẹp.​

Focus – Tiêu điểm

Tiêu điểm là điểm rõ nét nhất khi máy lấy nét.

Framing – Tạo khuông ảnh

Thao tác canh khuông bố cục ảnh khi ngắm cảnh vật qua ống ngắm. Việc tạo khuông ảnh chính là tạo ra kết cấu các thành phần chính/ phụ trong bức ảnh, có bố cục thích hợp, nổi trội đối tượng cần chụp. Học bố cục ảnh là học cách tạo khuông ảnh.​

Front light – Ánh sáng trực diện

Nguồn sáng nằm phía trước đối tượng được chụp, tức nằm sau lưng người cầm máy chiếu vào đối tượng chụp. Thường được gọi là chụp thuận sáng.

7. G

Ghosting – Bóng ma

Hiện tượng có đốm trắng xuất hiện trong ảnh do nguồn sáng chiếu thẳng vào ống kính gây tán xạ bên trong ống kính.

Guide number – Cường độ đèn flash

Mức độ của đèn flash, thường được viết tắt là chỉ số GN, cho biết năng lực tối đa nhưng mà đèn flash có thể chiếu sáng đối tượng trong khoảng cách cụ thể nào đó. Cường độ đèn flash cao thì cự ly phủ sáng càng cao. Khoảng cách phủ sáng của đèn tới đối tượng được tính bằng cách lấy chỉ số cường độ của đèn chia cho chỉ số khẩu độ f. Ví dụ cường độ đèn là 10 chia cho f/2 thì cự ly phủ sáng hiệu quả là 5 mét.

8. H

HD – Độ nét cao

Viết tắt từ High Definition. Các máy ảnh có tác dụng quay video độ nét cao, như Full HD (1920 x 1080), HD có độ nét (1280 x 720), SD (640 x 480) …

HDMI – Giao diện đa phương tiện độ nét cao

Viết tắt từ High Definition Multimedia Interface. Chỉ giao diện liên kết chuẩn quan yếu để phát lại một đoạn video chất lượng HD quay bằng máy ảnh. Một sợi cáp nối có năng lực truyền tín hiệu hình ảnh và âm thanh dưới dạng số.

Highlight detail loss – Mất cụ thể nổi trội

Tình trạng vùng ảnh bị dư sáng làm mất cụ thể nổi trội

High shutter speed – Chụp véc tơ vận tốc tức thời màn trập cao

Chụp véc tơ vận tốc tức thời màn trập cao như 1/500 – 1/4000 giây để bắt dính nét các đối tượng chuyển động.

Histogram – Biểu đồ ánh sáng

Dạng biểu đồ (đồ thị) thể hiện độ sáng của bức ảnh và lượng điểm ảnh ở mỗi mức độ sáng của ảnh. Biểu đồ có trục hoành biểu thị độ sáng và lượng điểm ảnh từ vùng tối tới vùng sáng theo chiều từ trái qua phải. Trục tung biểu thị số lượng điểm ảnh có trong mỗi mức sáng, chẳng hạn nếu thấy nhiều điểm ảnh hơn ở bên trái đồ thị tức là ảnh tối và trái lại. Biểu đồ có thể xem ngay trên màn hình LCD dưới dạng một phần dữ liệu chụp.

Hood – Loa che nắng

Vật dụng gắn phía trước đầu ống kính để ngăn các nguồn sáng ngoài ý muốn chiếu vào ống kính.

9. I

Image file – File ảnh

File ảnh có định dạng thông dụng nhất là Jpeg, là định dạng nén kích thước file ảnh. Định dạng TIFF là định dạng file ảnh phổ thông khác không cho phép nén ảnh, tương tự định dạng file RAW (thô) người sử dụng phải “xử lý” bằng ứng dụng trên máy tính.

Image size – Kích thước ảnh

cụ thể ảnh được xác định theo chiều ngang dọc bằng đơn vị tính là điểm ảnh (pixel). Chẳng hạn kích thước ảnh tối đa của máy ảnh số cảm biến 8MP có kích thước 3504 x 2336px.

Imaging engine – Bộ xử lý ảnh

Là bộ xử lý được gắn trong máy ảnh sẽ sử dụng thuật toán để xử lý hình ảnh trước khi lưu ảnh vào thẻ nhớ.

Imaging sensor / Sensor – Cảm biến ảnh / Cảm biến

Là phòng ban thu nhận ánh sáng và màu sắc của cảnh vật được chụp chuyển thành tín hiệu số. Có nhì loại cảm biến thông dụng là CCD và CMOS.

Interchangeable lens – Hoán đổi ống kính

Thay đổi ống kính khác nhau vào máy ảnh để chụp nhiều đối tượng ảnh khác nhau.

ISO – Độ nhạy sáng

Độ nhạy sáng của cảm biến ảnh trong máy ảnh số.

10. J

JPEG

Là một định dạng file ảnh đã trở thành định dạng chuẩn cho ảnh chụp bằng máy số. Ảnh JPEG được máy ảnh xử lý và có thể hiển thị trên các vũ trang khác như máy tính, di động.

11. L

Landscape – Phong cảnh

Chủ đề ảnh được chụp là phong cảnh hoặc là cơ chế chụp chọn trong máy ảnh đã được nhà sinh sản xây dừng sẵn để tự sướng phong cảnh.

LCD Monitor – Màn hình LCD

Màn hình LCD trên máy ảnh sử dụng xem ảnh trực tiếp (Live-view), xem để canh khuông chụp, hiển thị các tính năng thiết lập cho máy ảnh …

Live-view shooting – Chụp nhìn hình trực tiếp

cơ chế chụp cho phép người chụp ngắm đối tượng trên màn hình LCD máy ảnh ngay khi chụp hay quay video.

12. M

Macro lens – Ống kính macro

Ống kính sử dụng để chụp cận cảnh, có khoảng cách lấy nét tối thiểu rất ngắn, có thể đặt máy ảnh gần đối tượng.

Manual exposure – Phơi sáng thủ công

Người sử dụng phải hiệu chỉnh chủ động các thông số về khẩu độ ống kính, véc tơ vận tốc tức thời vận hành của màn trập, độ nhạy sáng … để có độ phơi sáng thích hợp.

Manual focus – Lấy nét thủ công

Người chụp phải lấy nét bằng cách xoay vòng lấy nét trên ống kính sao cho đối tượng cần lấy nét nằm trong vùng ảnh rõ nét.

Maximum aperture / Maximum f-number

Khẩu độ ống kính lớn nhất, hiển thị dưới dạng số chẳng hạn như 1:1.4 hoặc f/1.4

Metering mode – cơ chế đo sáng

Máy ảnh có hệ thống đo độ sáng của cảnh chụp để từ đó xác định trị số phơi sáng. Có các tuỳ chọn cơ chế đo sáng tuỳ thuộc vào các cảnh chụp khác nhau, như đo sáng ma trận, đo sáng một vùng, đo sáng trung tâm, đo sáng điểm.

Monochrome – Đơn sắc

Tuỳ chọn cơ chế tự sướng đen trong trắng máy ảnh, tập trung vào hình dáng, tương phản ánh sáng giữa các vùng sáng tối của đối tượng được chụp.

Movie shooting – Quay phim

Tuỳ chọn quay phim trên máy ảnh số.

13. N

Neutral – Trung hoà

Tuỳ chọn này có độ bão hoà màu, độ tương phản ảnh và cụ thể ảnh vừa phải, dành nhiều phần cho việc thay đổi hậu kỳ hơn.

Noise – Nhiễu hạt

Tình trạng hạt thô xuất hiện trên ảnh có chất lượng thấp, thường do chụp trong hoàn cảnh thiếu sáng và với độ nhạy sáng ISO quá cao.

Normal lens – Ống kính trung bình

Với máy ảnh SLR kỹ thuật số cảm biến full – frame, ống kính có tiêu cự 50mm được gọi là ống kính trung bình.

14. O

One – shot autofocus – Lấy nét tự động một lần

cơ chế lấy nét tự động nhất quyết chỉ một tiêu điểm khi bấm nhẹ nút chụp (nửa cò), không thay đổi tiêu điểm lấy nét khi đối tượng vận chuyển như kiểu lấy nét liên tục.

Over – exposure – Dư sáng

Tình trạng ảnh sáng hơn cảnh được chụp ngoài thực tế nhìn bằng mắt, xảy ra khi lượng sáng đi vào cảm biến ảnh nhiều hơn độ phơi sáng cần.

15. P

Panning – Lia máy

Là kỹ thuật chụp đối tượng vận chuyển, vừa chụp vừa vận chuyển máy ảnh theo đối tượng với véc tơ vận tốc tức thời màn trập lững lờ. Chủ thể trong ảnh vẫn được nằm trong vùng ảnh rõ nét nổi trội trên hậu cảnh vệt mờ.

Partial metering mode – cơ chế đo sáng một phần

Perspective – Phối cảnh

Kết cấu các đối tượng xa gần khác nhau trong khuông ảnh. Chẳng hạn khi chụp bằng ống góc rộng các đối tượng gần nhìn có cảm giác lớn hơn còn đối tượng ở xa rất nhỏ.

Picture style – Phong cách ảnh

Trong máy ảnh có các tuỳ chọn phong cách ảnh thế này: Standard (chuẩn mực), Portrait (Chân dung), Landscape (Phong cảnh), Neutral (Trung hoà), Faithful (Trung thực), Monochrome (Đơn sắc). Các tuỳ chọn này được xây dừng sẵn phần nào thích hợp với từng loại ảnh. Người sử dụng có thể tự tạo phong cách ảnh riêng bằng cách tinh chỉnh màu sắc, tương phản… bên trong hoặc tự sướng định dạng RAW (thô) rồi hậu kỳ theo ý muốn.

Pixel – Điểm ảnh

Bề mặt cảm biến ảnh của máy ảnh có các điểm nhạy sáng nhỏ gọi là điểm ảnh.

Pixel count – Số điểm ảnh

Số lượng điểm ảnh nhưng mà bộ cảm biến ảnh có được, chẳng hạn máy ảnh có cảm biến ảnh 18 MP (megapixel) sẽ có 18 triệu điểm ảnh có năng lực thu nhận ánh sáng khi chụp.

Portrait – Chân dung

Phong cách ảnh trong tuỳ chọn phong cách ảnh của máy ảnh. Phong cách này khi chụp chân dung sẽ có màu da tươi sáng và dịu nhẹ hơn các phong cách khác.

Prime lens – Ống kính một tiêu cự

Là ống kính có độ dài tiêu cự nhất quyết, không thay đổi tiêu cự được như ống kính zoom (đa tiêu cự).

Program / Program AE – cơ chế chụp tự động phơi sáng

Là cơ chế chụp P / AE phơi sáng tự động, tức là máy hoàn toàn tự động chọn khẩu độ ống kính, véc tơ vận tốc tức thời màn trập dựa theo thông tin đo sáng. Người sử dụng chỉ có thể thiết lập bù trừ sáng, độ nhạy sáng ISO, thăng bằng trắng, flash.

16. R

RAW – Ảnh thô

Là định dạng ảnh lưu tín hiệu số từ cảm biến ảnh nhưng mà không qua quy trình xử lý hình ảnh trong máy ảnh. Ảnh được sử dụng để thay đổi hậu kỳ tốt nhất với thợ ảnh.

Recording media

Phương tiện lưu ảnh được sử dụng trong máy ảnh số dạng file. Máy ảnh ngày nay thường sử dụng loai thẻ SD, CF và XQD.

Resolution – Độ phân giải

Là mức độ rõ nét của hình ảnh.

17. S

Sensor size – Kích thước cảm biến

Cảm biến máy ảnh có nhiều kích thước khác nhau. Chẳng hạn Fullframe, APS-H, APSC…

SD

Viết tắt độ phân giải video có độ nét chuẩn Standard Definition, có tỷ trọng khuông hình 4:3, độ phân giải 640 x 480, độ phân giải thấp hơn nhiều so với HD hay Full HD.

SD card – Thẻ nhớ SD

Là loại thẻ nhớ sử dụng làm nơi lưu trữ ảnh cho máy ảnh số.

Shadow detail loss – Mất cụ thể bóng, vùng tối

cụ thể vùng tối, bóng đổ bị mất cụ thể khi tự sướng bị thiếu sáng.

Sharpness – Độ sắc nét

Là mức độ khác nhau về đường nét hiển thị trên ảnh, độ sắc nét cao là không có nét mờ, mọi thứ rõ ràng tách bạch.

Shutter speed – véc tơ vận tốc tức thời màn trập (véc tơ vận tốc tức thời vận hành của màn trập)

Sự vận hành của màn trập trong máy ảnh kiểm soát thời kì nhưng mà ánh sáng đi vào cảm biến ảnh. Cùng với khẩu độ ống kính kiểm soát toàn bộ lượng sáng đi qua ống kính và cảm biến nhận được.

Shutter Priority AE – cơ chế chụp ưu tiên véc tơ vận tốc tức thời màn trập

Là cơ chế phơi sáng tự động cho phép người chụp tuỳ chỉnh véc tơ vận tốc tức thời màn trập, máy ảnh tự động thiết lập khẩu độ ống kính sao cho có độ phơi sáng thích hợp theo tính toán của máy ảnh. Chọn chụp bằng cơ chế này khi muốn kiểm soát véc tơ vận tốc tức thời màn trập chụp đối tượng chuyển động cần bắt dính nét, hoặc cố ý làm mờ nhoè đối tượng chuyển động.

Slow shutter speed – véc tơ vận tốc tức thời màn trập lững lờ

Cách chụp này hiệu quả khi muốn tạo hiệu ứng mờ đối tượng vận chuyển, như thác nước, dòng xe đêm tối…

Spot metering – Đo sáng điểm

Là cơ chế đo sáng chỉ một điểm nhỏ được đo, khoảng 4% bối cảnh chụp.

Standard – Chuẩn

Là tuỳ chọn tự sướng chuẩn, không thiên về các phong cách tự sướng khác như phong cảnh, chân dung…

Subject – Chủ thể

Là chủ thể chính của ảnh cần làm nổi trội trong khuông cảnh, là người hoặc vật nhưng mà người chụp muốn chụp.

Subject blur – Mờ chủ thể

Tình trạng xảy ra thường do chụp với véc tơ vận tốc tức thời màn trập quá lững lờ trong hoàn cảnh thiếu sáng, hoặc đối tượng vận chuyển nhanh nhưng mà véc tơ vận tốc tức thời màn trập không đủ nhanh để bắt dính nét.

18. T

Tele / Telephoto / Super telephoto lens – Ống kính chụp xa / siêu xa

Là loại ống kính có độ dài tiêu cự trên 50mm. Loại ống kính này hiệu quả khi chụp đối tượng ở xa nhìn thấy gần hơn, có độ sâu trường ảnh mỏng rớt, các lớp ảnh sát lại gần nhau…

TIFF – Định dạng ảnh không nén

Định dạng ảnh phổ thông không nén.

19. U

Under – exposure – Thiếu sáng

Tình trạng ảnh tối hơn cảnh thực tế nhìn bằng mắt, xảy ra khi lượng sáng cảm biến nhận được ít hơn mức sáng nhưng mà độ phơi sáng thích hợp cần.

20. V

Viewfinder – Kính ngắm / Ống ngắm

Là phòng ban quang đãng học giúp người chụp nhìn thấy những gì sẽ chụp.

21. W

White balance – thăng bằng trắng

Máy ảnh có tác dụng thăng bằng trắng tự động (AWB) để cân chỉnh các loại ánh sáng khác nhau để có màu sắc thích thống nhất với bối cảnh sáng, như bối cảnh ánh sáng ngoài nắng, trong nhà đèn huỳnh quang đãng, ánh đèn vàng… Người chụp cũng có thể tự chỉnh thăng bằng trắng thích hợp với từng loại ánh sáng khác nhau theo ý muốn riêng.

Wide – angle lens – Ống kính góc rộng

Là ống kính có độ dài tiêu cự nhỏ hơn 50mm. Thường được sử dụng để chụp phong cảnh và cảnh vật cuộc sống.

22. Z

Zoom lens – Ống kính zoom

Là ống kính có thể thay đổi độ dài tiêu cự trong phạm vi nào đó nhất định. Chẳng hạn ống kính zoom 18-55mm, người sử dụng có thể xoay vòng zoom trên ống kính để thay đổi tiêu cự trong khoảng 18 – 55mm.

35mm format – Định dạng 35mm

Là định dạng tấm phim trong máy ảnh sử dụng phim có kích thước cao rộng là 24mm x 36mm.

35mm format equivalent – Tương đương định dạng 35mm

tầm nhìn của ống kính phụ thuộc vào độ dài tiêu cự và kích thước cảm biến ảnh. tầm nhìn của ống kính thay đổi khi kích thước cảm biến thay đổi nên độ dài tiêu cự tương đương định định dạng 35mm hồ hết người sử dụng thân thuộc từ máy ảnh sử dụng phim được chọn. Chẳng hạn cảm biến kích thước APSC có độ crop 1.5x thì độ dài ống kính đương đương định dạng 35mm sẽ được tính bằng cách nhân độ dài tiêu cự với 1.5.

Khối lượng từ ngữ tương đối nhiều, nên quý khách hãy nỗ lực ghi nhớ để có thể đơn giản khi chụp hình cũng như xử lý các tình huống kỹ thuật.

Nguồn: quantrimang.com

Categories
Kỹ thuật lấy nét

Tìm hiểu về hiện tượng rung máy

Tìm hiểu về hiện tượng rung máy

Tìm hiểu về hiện tượng rung máy

Nguyên nhân thường gặp nhất làm ảnh bị mờ chính là do tình trạng rung máy

Cầm máy ảnh không đúng cách

rung máy ảnh

Khi quý khách cầm máy không đúng cách, máy sẽ bị rung. Dù quý khách sử dụng dòng point-and-shoot hay dòng SLR, quý khách cũng nên tuân theo những quy tắc chung sau đây:
+ Giữ máy ở gần quý khách
+ Giữ cánh tay của quý khách sát cạnh người khi đang ngắm
+ Giữ tay cầm thật chắc nhưng vẫn tạo sự thoải mái
+ Đứng chụp chân rộng bằng vai
mục tiêu của những quy tắc này là để giúp quý khách ổn định thân thể và máy ảnh của mình để máy ảnh “trụ” vững khi quý khách chụp hình.

Lỗi kỹ thuật thông thường

rung máy ảnh

Trong quá trình chụp, người chụp có thể mắc phải một vài lỗi cơ quý khách dạng khiến máy ảnh bị rung. Tránh mắc phải những lỗi này và ảnh của quý khách sẽ chẳng bao giờ bị mờ do rung máy:
+ Nhấn mạnh nút đóng màn chập thay vì nhấn nhẹ nhõm
+ vận chuyển máy ảnh ra khỏi tầm ngắm ngay sau khi chụp thay vì giữ máy ảnh tại tầm ngắm một lúc sau khi màn chập đã đóng.

véc tơ vận tốc tức thời màn chập thấp

rung máy ảnh

Dù véc tơ vận tốc tức thời màn chập thấp là một phần không thể thiếu khi chụp cảnh đêm, nó lại là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm mờ ảnh. Mức véc tơ vận tốc tức thời màn chập được coi là chậm trễ khi véc tơ vận tốc tức thời đó cao hơn 1/60 của một giây, hay bất kỳ mức nào thấp hơn độ dài tiêu cự chuẩn của ống kính.
Ví dụ, nếu quý khách sử dụng ống kính 300 mm thì véc tơ vận tốc tức thời 1/60 giây được coi là chậm trễ. véc tơ vận tốc tức thời màn chập thấp thực sự là một vấn đề lớn ởi vì tay của người chụp không phải lúc nào cũng vững. Các loại ống kính lớn như ống kính 300 mm chẳng hạn sẽ làm tăng trọng lượng đè lên tay người chụp, tay họ bị rung động đồng nghĩa máy cũng sẽ bị chấn động.
Sử dụng véc tơ vận tốc tức thời màn chập cao sẽ giúp rút ngắn thời kì phơi sáng và giảm thiểu tình trạng rung máy.

Nơi đặt máy không ổn định

rung máy ảnh

Đặt máy ở những nơi không phẳng phiu hoặc không ổn định trong quá trình phơi sáng dài cũng là một nguyên nhân gây nên hiện tượng rung máy. Dù quý khách sử dụng điều khiển từ xa (giúp giảm rung máy cực hiệu quả) đi nữa, có những nơi (quý khách đặt máy) không bao giờ ổn định, ví dụ như:
+ Chân máy mở rộng quá mức
+ Xe cộ đang chạy
+ Lưng ai đó

Hãy tìm một nơi ổn định, ví dụ như một phiến đá phẳng phiu chẳng hạn, đặt máy ở đó và nhớ sử dụng điều khiển từ xa để tránh bị rung máy.

 

Tác giả bài viết:

Nguồn tin: websosanh.vn